Lớp 12 · Kết nối tri thức với cuộc sống · Đọc hiểu
Nhìn về vốn văn hóa dân tộc (Trích – Trần Đình Hượu)
Mục tiêu bài học
- Nắm được khái niệm lập luận và các thao tác nghị luận.
- Xác định luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng của văn bản.
- Phân tích sự phối hợp các thao tác lập luận.
- Có ý thức giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
1. Tri thức Ngữ văn: lập luận
Lập luận là cách dùng lí lẽ và bằng chứng để thuyết phục người đọc về một vấn đề.
| Thao tác | Chức năng |
|---|---|
| Chứng minh | Dùng lí lẽ, bằng chứng cho thấy ý kiến là có cơ sở, đáng tin |
| Bình luận | Đánh giá đúng – sai, hay – dở, tích cực – tiêu cực; thể hiện chủ kiến |
| Bác bỏ | Chỉ ra sự sai lầm, phiến diện của một ý kiến để khẳng định lẽ phải |
| Giải thích | Cắt nghĩa đối tượng, khái niệm cho rõ |
| Phân tích | Chia tách đối tượng thành bộ phận để thấy rõ các yếu tố và quan hệ |
| So sánh | Đặt đối tượng cạnh đối tượng khác để thấy tương đồng, khác biệt |
Trong bài nghị luận, các thao tác được phối hợp linh hoạt để đạt hiệu quả thuyết phục cao nhất.
2. Tìm hiểu chung
- Trần Đình Hượu (1926 – 1995): giáo sư, nhà nghiên cứu lịch sử tư tưởng và văn hóa Việt Nam, có nhiều công trình về Nho giáo và văn học trung đại.
- Văn bản: trích từ công trình nghiên cứu về văn hóa truyền thống, bàn về đặc điểm của vốn văn hóa dân tộc.
- Luận đề: nhận diện đúng những mặt tích cực và hạn chế của văn hóa truyền thống để có con đường xây dựng bản sắc văn hóa Việt Nam trong thời đại mới.
3. Đọc hiểu chi tiết
3.1. Đặc điểm của văn hóa truyền thống
- Thiết thực, linh hoạt, dung hòa; trọng tình nghĩa, coi trọng sự hài hòa.
- Thích sự vừa phải, ổn định; ít những công trình đồ sộ, kì vĩ; cái đẹp hướng về sự xinh xắn, khéo léo.
- Có khả năng tiếp nhận, dung hợp văn hóa bên ngoài.
3.2. Những hạn chế
Tác giả thẳng thắn chỉ ra những mặt chưa phát triển mạnh (tư duy lí luận, sự sáng tạo đột phá…). Cái nhìn khách quan, không tự mãn cũng không tự ti.
3.3. Hướng xây dựng bản sắc
Phát huy điểm mạnh, khắc phục hạn chế, tiếp thu tinh hoa nhân loại để hội nhập mà không đánh mất mình.
3.4. Nghệ thuật lập luận
Phối hợp giải thích, phân tích, so sánh (với các nền văn hóa khác), bình luận; bằng chứng lấy từ lịch sử, tôn giáo, nghệ thuật, đời sống.
4. Tổng kết
- Nội dung: phân tích mặt tích cực và hạn chế của văn hóa truyền thống; đề ra con đường hình thành bản sắc văn hóa Việt.
- Nghệ thuật: văn phong khoa học, chính xác; bố cục rõ ràng; lập luận xác đáng, dẫn chứng xác thực.
5. Luyện tập
- Lập sơ đồ hệ thống luận điểm của văn bản.
- Tìm một đoạn sử dụng thao tác so sánh và nêu tác dụng.
- Theo em, người trẻ có thể làm gì để giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc khi hội nhập?